Hỏi:
Thủ tục tham gia BHXH tự nguyện? Tại đâu ? Nếu thời gian tham gia có gián đoạn thì sao ?
Trả lời:
Theo hướng dẫn của BHXH VN, người có nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện đăng ký đóng tại cơ quan BHXH cấp huyện.
Về thủ tục: người tham gia cần lập 2 bản Tờ khai tham gia BHX tự nguyện theo mẫu, trong đó kê khai đầy đủ các nội dung liên quan đến nhân thân, nơI cư trú (thường trú hoặc tạm trú), mức lựa chọn để tính đóng BHXH (m), mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH, Mức đóng BHXH/tháng, phương thức đóng BHXH và hình thức nộp tiền, kèm theo 1 bản sao Giấy khai sinh, gửi BHXH huyện.
Trường hợp có thời gian tham gia BHXH mà đã được cấp sổ BHXH thì nộp thêm sổ BHXH và Bản ghi quá trình đóng BHXH do cơ quan BHXH cấp trước khi di chuyển hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH.
Người tham gia BHXH tự nguyện được coi là tạm dừng đóng khi không tiếp tục đóng BHXH và không có yêu cầu nhận BHXH một lần. Khi tiếp tục đóng BHXH phải đăng ký lại. Việc đăng ký lại thực hiện vào tháng đầu quý.
Theo dddnOnllineHỏi:
Hành vi nào được coi là hành vi vi phạm thủ tục về thuế; Trường hợp nào không xử lý vi phạm thủ tục thuế?
Trả lời:
Tại khoản 1 Điều 105 Luật quản lý thuế quy định các hành vi vi phạm thủ tục thuế như sau:
a) Nộp hồ sơ đăng ký thuế sau ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thuế;
b) Nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian chín mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 32 của luật này hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Điều 33 của luật này;
c) Nộp hồ sơ khai thuế trong khoảng thời gian từ ngày hết hạn phải nộp tờ khai hải quan đến trước ngày xử lý hàng hoá không có người nhận theo quy định của Luật hải quan đối với trường hợp theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 32 của luật này;
d) Khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế, trừ trường hợp người nộp thuế khai bổ sung trong thời hạn quy định;
đ) Vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
e) Vi phạm các quy định về chấp hành quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
Tại khoản 2, Điều 105 Luật Quản lý thuế quy định:
Không xử lý vi phạm thủ tục thuế trong trường hợp người nộp thuế được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế.
DĐDN
TTO - * Em đang sống và làm việc tại Việt Nam. Xin TTO hướng dẫn giúp em cách đăng ký thủ tục kết hôn với người Mexico và thủ tục xin visa sang Mexico. Xin cảm ơn!
(nguyen thai huy)
- Theo quy định tại nghị định số 68/2002/NĐ-CP ngày 10-7-2002 của Chính phủ (nghị định 68) và nghị định số 69/2006/NĐ-CP ngày 21-7-2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 68, hồ sơ thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài bao gồm:
1. Tờ khai đăng ký kết hôn (2 bản) theo mẫu quy định có chữ ký và dán ảnh của cả hai bên nam, nữ.
2. Đối với công dân nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
(a) Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 6 tháng (tính đến ngày nhận hồ sơ), xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng;
(b) Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay thế giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó;
(c) Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 6 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định thời gian) xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình;
(d) Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú.
(e) Bản sao có chứng thực thẻ thường trú, thẻ tạm trú hoặc giấy tờ xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam).
3. Đối với công dân Việt Nam cư trú trong nước:
(a) Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn cấp chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng.
(b) Giấy xác nhận của tổ chức y tế chuyên khoa tâm thần của Việt Nam cấp còn có giá trị tính đến ngày nhận hồ sơ hoặc chưa quá 6 tháng (nếu tổ chức y tế không quy định về thời gian), xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình.
(c) Bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn.
(d) Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp trung ương hoặc cấp tỉnh xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái quy định của ngành đó.
Lưu ý:
1) Hồ sơ được lập thành 2 bộ, nộp tại phòng hộ tịch - lý lịch tư pháp - quốc tịch (sở tư pháp nơi bạn thường trú);
2) Khi đến nộp hồ sơ kết hôn hai bên nam nữ phải có mặt và xuất trình CMND, hộ chiếu, sổ hộ khẩu. Trong trường hợp chỉ có mặt một bên đến nộp hồ sơ thì bên vắng mặt (phải là người đang cư trú ở nước ngoài) phải có giấy ủy quyền được chứng thực hợp lệ (giấy ủy quyền ghi rõ nội dung ủy quyền nộp hồ sơ kết hôn và lý do ủy quyền).
3) Ngày phỏng vấn được ấn định và ghi trực tiếp trên biên nhận nộp hồ sơ. Khi nhận giấy chứng nhận kết hôn phải có đầy đủ 2 bên nam, nữ, xuất trình CMND, hộ chiếu, visa để ký tên vào giấy chứng nhận kết hôn và sổ bộ.
4) Các văn kiện bằng tiếng nước ngoài phải nộp bản chính đã được hợp pháp hóa lãnh sự, kèm bản dịch ra tiếng Việt của cơ quan có thẩm quyền. Việc hợp pháp hóa lãnh sự cần chú ý như sau:
- Văn kiện được cấp từ cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài đang trú đóng tại Việt Nam thì do Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan ngoại vụ được Bộ Ngoại giao Việt Nam ủy nhiệm hợp pháp hóa (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của Bộ Ngoại giao).
- Văn kiện được cấp từ nước ngoài do cơ quan lãnh sự Việt Nam tại nước đó hợp pháp hóa (trừ trường hợp các nước đã ký Hiệp định tương trợ tư pháp với Việt Nam có quy ước miễn hợp pháp hóa lãnh sự giấy tờ dùng cho việc kết hôn theo công văn 246-CV/NGLS ngày 31-5-2005 của Bộ Ngoại giao).
- Trường hợp văn kiện được cấp từ nước ngoài đã mang về Việt Nam nhưng chưa được hợp pháp hóa thì văn kiện này phải thông qua cơ quan ngoại giao của nước họ đang trú đóng tại Việt Nam thị thực. Sau đó, Bộ Ngoại giao Việt Nam hay cơ quan ngoại vụ được Bộ Ngoại giao Việt Nam ủy nhiệm hợp pháp hóa (trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại theo công văn 246-CV/NGLS ngày 31-5-2005 của Bộ Ngoại giao).
5) Bạn cần liên hệ với sở tư pháp nơi bạn thường trú để được hướng dẫn cụ thể.
Riêng việc xin visa sang Mexico, đề nghị bạn liên hệ với cơ quan đại diện ngoại giao của Mexico tại Việt Nam để được hướng dẫn chi tiết:
Đại sứ quán Mexico tại Hà Nội:
Địa chỉ: Coco Villa T-11, 14 Thụy Khuê, Hà Nội.
Điện thoại: (04) 38470948.
Tổng lãnh sự quán Mexico tại TP.HCM:
Địa chỉ: 215A-B Hoàng Văn Thụ, quận Phú Nhuận.
Điện thoại: (08) 8445520.
Luật sư VÕ HOÀNG TUYÊN
(Văn phòng luật sư Tuyên & Associates)
Vợ và con tôi đang mang quốc tịch nước ngoài (cháu bé sinh tại Việt Nam). Họ có thể xin nhập quốc tịch Việt Nam, đồng thời vẫn giữ quốc tịch nước ngoài được không? Nếu được thì phải có những điều kiện gì?
Trả lời
Điều 15 Luật quốc tịch Việt Nam quy định “Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam”.
Như vậy, nếu con của anh sinh tại Việt Nam, vợ chồng anh lại muốn con của mình có quốc tịch Việt Nam thì khi đăng ký khai sinh cho con, vợ chồng anh phải có thoả thuận bằng văn bản về việc cho con mang quốc tịch Việt Nam.
Về việc vợ anh muốn nhập quốc tịch Việt Nam mà vẫn giữ quốc tịch nước ngoài: Theo khoản 1 Điều 19 Luật quốc tịch thì công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam, thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập quán của dân tộc Việt Nam;
c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng xã hội Việt Nam;
d) Đã thường trú ở Việt Nam từ năm năm trở lên;
đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
Theo quy định vừa viện dẫn, nếu vợ anh đáp ứng đủ các điều kiện luật định thì có thể nhập quốc tịch Việt Nam. Tuy nhiên cũng theo khoản 3 Điều 19 nói trên thì người nhập quốc tịch Việt Nam sẽ phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người “là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam; có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép".
Thạc sĩ Phạm Thanh Bình
Công ty Luật Hồng Hà
Số 8 Đình Ngang, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Theo VnExpress
TTO - * Tôi đang làm việc tại công ty nhà nước. Công ty tôi đã tiến hành cổ phần hóa, chuyển đổi thành công ty cổ phần, khi đó tôi có được mua cổ phần theo số năm công tác tại đây. Sắp tới do có việc riêng nên tôi xin chuyển công tác đến đơn vị khác. Xin hỏi số cổ phần tôi đã được mua tại công ty sẽ được xử lý như thế nào, thủ tục ra sao?
(Nguyen Quoc Trung)
- Trả lời:
Do ông không nói rõ công ty cổ phần nơi ông làm việc được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh từ thời điểm nào, ông có là cổ đông sáng lập của công ty hay không cũng như loại cổ phần mà ông đang nắm giữ có phải là loại cổ phần hạn chế chuyển nhượng hay không, nên ở đây chúng tôi mặc định ông không phải là cổ đông sáng lập của công ty, loại cổ phần ông sở hữu là cổ phần phổ thông không bị hạn chế việc chuyển nhượng.
Theo đó, ông được chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông trong công ty và những người ngoài công ty theo trình tự, thủ tục được quy định trong điều lệ của công ty.
Trong trường hợp điều lệ công ty không quy định thủ tục chuyển nhượng cổ phần, ông có thể tham khảo các quy định tại khoản 5 điều 87 Luật doanh nghiệp 2005 (việc chuyển nhượng được thực hiện bằng văn bản theo cách thông thường hoặc bằng cách trao tay cổ phiếu).
Mặt khác, ông có thể tiếp tục sở hữu (giữ lại) số cổ phần của mình trong công ty để hưởng lãi hằng năm (nếu có) mà không nhất thiết phải chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác khi chuyển công tác.
Luật sư VÕ HOÀNG TUYÊN
(Văn phòng luật sư Tuyên & Associates)
TT - Hiện tôi đang sống ở TP.HCM. Do sơ ý tôi làm mất CMND (Công an Vũng Tàu cấp), nay tôi làm lại CMND mới tại TP.HCM nhưng cơ quan công an không chịu chứng nhận CMND mới có thể thay thế CMND cũ. Như vậy, tôi phải làm thế nào đối với các chứng từ có ghi số CMND cũ? - TranHoangLoc
- Theo khoản 2 điều 3 và khoản 1 điều 5 nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 3-2-1999 của Chính phủ, mỗi công dân chỉ được cấp một CMND và có một số CMND riêng. Khi công dân thay đổi nơi đăng ký thường trú ngoài phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì phải làm thủ tục đổi CMND và được cấp số CMND mới.
Mặc dù được cấp số CMND mới nhưng ông vẫn có quyền thực hiện các giao dịch bằng các giấy tờ được ghi số CMND cũ. Tuy nhiên, để thuận tiện trong việc giao dịch, ông có thể mang các giấy tờ có ghi số CMND cũ đến nơi đã cấp để xin đổi hoặc điều chỉnh theo số CMND mới. Căn cứ để điều chỉnh là sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ hộ tịch khác có ghi số CMND cũ.
Luật sư HUỲNH VĂN NÔNG
Hỏi:
Tháng 3/2009 phát sinh việc: đang sử dụng hóa đơn đến số 6, thì nhân viên sử dụng sơ xuất lật ngược cuốn và sử dụng số 50. DN chưa sử dụng tiếp hóa đơn nào, các hóa đơn từ 7 - 49 vẫn còn nguyên 3 liên lưu trong cùi. Vậy DN có bị phạt không? Có thể báo hủy từ 7 - 49 không?
Trả lời:
Quy định hiện hành về quản lý, sử dụng hoá đơn yêu cầu sử dụng theo thứ tự từ thấp đến cao, việc lật ngược quyển hoá đơn để ghi như trường hợp Bạn nêu có lẽ là rất hiếm khi xảy ra. Với hành vi này sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính: Nếu vi phạm lần đầu, không gây ra hậu quả thì nhẹ nhất cũng là cảnh cáo; Từ lần thứ 2 hoặc có tình tiết tăng nặng thì bị phạt tiền. Mức phạt cụ thể với từng hành vi được quy định tại Thông tư số 120/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 89/2002 về hoá đơn.
Để khắc phục hậu quả, DN cần nêu trong báo cáo sử dụng hoá đơn hàng tháng nộp cơ quan thuế trong đó có đề cập tới hành vi này. Các số hoá đơn từ số 7 tới 49 vẫn được sử dụng và không phải huỷ.
DĐDN
Hỏi:
Đề nghị giải quyết vướng mắc khi thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa NK chuyển cửa khẩu. (Cty liên doanh Norfolk Hatexco)
Đáp:
Theo hướng dẫn tại khoản 6c Điều 57 Thông tư 79/2009/TT-BTC thì hàng nhập khẩu chuyển cửa khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế, DN phải niêm phong hàng hóa vận chuyển về địa điểm kiểm tra ghi trên đơn đề nghị chuyển cửa khẩu để làm tiếp thủ tục hải quan. Thực tế 3 tờ khai NK của DN gồm tờ khai số 4746/NK/GC/ĐTGC ngày 4/6/2009, 4751/NK/GC/ĐTGC ngày 4/6/2009, 4832/NK/GC/ĐTGC ngày 8/6/2009 đăng ký tại Chi cục Hải quan đầu tư gia công thuộc Cục Hải quan Hà Nội và đã được ký thông quan ngay do hàng hóa thuộc luồng Xanh. Để tháo gỡ khó khăn cho DN, Tổng cục Hải quan cho phép DN được nhận các lô hàng NK thuộc 3 tờ khai nêu trên ngay tại cửa khẩu nhập mà không yêu cầu phải niêm phong để vận chuyển về địa điểm kiểm tra ngoài cửa khẩu.
Trang 26 của 29